Ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần 3)

0
54
Ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần 3)

Để hỗ trợ trên con đường chinh phục tiếng Nhật hôm nay trang TIẾNG NHẬT N4 xin chia sẻ với các bạn 15 mẫu ngữ pháp tiếng Nhật N4 (phần 3) mẫu câu từ 31 đến 45.

Tham khảo:

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N4

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần 4)

Ngữ Pháp tiếng Nhật N4 mẫu câu từ 31 đến 45

31, ~みたい: Hình như ~

Giải thích:
Diễn tả hành động, sự việc theo sự suy đoán của người nói.みたいxem như là một tính từ な
Ví dụ:
1, Tôi thi đậu rồi. Thật cứ như là chuyện bịa
私が合格するなんてうそみたい。
2, Cho đến khi quen được tiếng nói của vùng đó, quả thật tôi cứ như là nghe tiếng nước ngoài.
その地方の方言に慣れるまでは、まるで外国語を聞いているみたいだった
4, Hình như không ai biết tên thật của cô ấy.
誰も彼女の本名を知らないみたいだ。
5, Hình như bị cảm rồi
どうもかぜをひいたみたいだ。
6, Hình như có cái gì đó bị khét. Có mùi rất lạ.
何か焦げているみたいだ。へんなにおいがする
Chú ý:
Thường đi kèm với 「まるで」

32,~ながら~:Vừa…..vừa

Giải thích:
Diễn tả hai hành động cùng xảy ra một thời gian
Ví dụ:
1, Mẹ tôi vừa hát ngân nga vừa chuẩn bị bữa ăn chiều.
母は鼻歌を歌いながら夕飯の用意をしている。
2, Lái xe mà không nhìn thẳng về phía trước thì thật là nguy hiểm
よそ見をしながら運転するのは危険です
3, Vừa nghe nhạc vừa học
音楽を聴きながら勉強する。
4, Chúng ta ghé vào đâu đó vừa uống cà phê vừa nói chuyện đi.
その辺コーヒーでも飲みながら話しましょう。

33, ~のに: Cho…, để…

Giải thích:
Được sử dụng như là danh từ thường theo sau là các động từ つかう、
いい、べんりだ、やくにたつ、「時間」がかかる。
Ví dụ:
1, Dụng cụ này dùng để cắt ống
この道具はパイプを切るのに使います。
2, Máy sưởi là cái không thể thiếu để có thể sống dễ chịu qua mùa đông
暖房は冬を快適に過ごすのに不可欠です。
3, Cần có thời gian để thuyết phục anh ấy.
彼を説得するのには時間が必要です。
4, Mất hơn 3 tiếng để làm xong bài tập.
宿題するのに3 時間がかかります。

34, ~はずです:Chắc chắn ~, nhất định~

Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng người nói, dựatrên một căn cứ nào đó, phán được là chắcchắn việc đó sẽ xảy ra.
Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó
Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi.
Ví dụ:
1, Anh Yamada ngày mai có đi hợp chứ?
山田さんも明日の会議には出席するんですか?
2, Chắc là có, sáng nay anh ấy có gọi điệnthoại nói là sẽ đi hợp
来るはずですよ。明日電話がありましたから。
3, Tôi đã bỏ cẩn thận vô giỏ rồi vậy mà vềnhà không thấy cái bóp đâu hết.
ちゃんとかばんい入れたはずなのに、家に帰ってみると財布がない。
4, Tài liệu này sai rồi
書類、間違っていたよ。
5,Vậy ư? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi mà. Xin lỗi anh.
えっ、よく確かめたはずなんですけど。すみません。

35, ~はずがない:Không có thể ~,không thể ~

Giải thích:
Thể hiện sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về chuyện không thể có, phi lý.
Ví dụ:
1, Một người đôn hậu như thế, làm gì có chuyện đi làm một việc kinh khủng như
vậy?
あの温厚な人がそんなひどいことをするははずがない。
2, Không thấy cuốn tạp chí. Làm gì có chuyện đó. Em mới để nó ở trên bàn mà.
雑誌がない。そんなはずがない。さっき机の上に置いたんだから。

36, ~ずに:không làm gì ~

Giải thích:
Mẫu câu này là mẫu câu rút ngắn của thể「~ないで」diễn tả chuyện không làm việc gì đó nhưng mang trạng thái tiếc nuối,ân hận.
Mẫu câu này thường sử dụng trong văn viết
Ví dụ:
1, Tôi đi học mà quên mang theo bài tập
宿題を持たずに、学校へ行ってしまった。
2, Xin gắng sức làm cho đến cùng, đừng bỏ cuộc
あきらめずに最後まで頑張って下さい。
3, Có nhiều người uống thuốc mà không xem hướng dẫn
薬の説明よくを読まずに使っている人は多いようです。
4, Ăn xong mà không đánh răng thì bị sâu răng đó
食事のあとで歯を磨かずに、虫歯をされました。
5, Ngày hôm qua tôi đi câu cá mà không đi học
昨日学校へ行かずに、魚を釣りしまった。

37, ~ないで:Mà không ~

Giải thích:
V-ない形ないで: Mà không
V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 khi có hành động 2
V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 mà thực hiện hành động
Ví dụ:
1, Đi học mà không ăn sáng
朝ごはんを食べないで学校へ行きます。
2, Ra ngoài không mang theo tiền
お金を持たないので出かけます
3, Cô ấy sống cả đời độc thân không hết hôn
彼女は一生結婚しないで独身をとおした。
4, Không được đi ngủ mà không đánh răng
歯を磨かないで寝てはいけません。
5, Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên bị hếtchỗ không vào được
予約しないで行ったら、満席で入れなかった。

38, ~かどうか:~ hay không

Giải thích:
Khi muốn lồng một câu nghi vấn không dùng nghi vấn từ vào trong câu văn thì chúng ta dùng mẫu câu này.
Ví dụ:
1, Anh ấy đến hay không đến anh biết không?
あの人が来るかどうか知っていますか?
2, Sổ hộ chiếu ấy thật hay giả thì là một điều đáng nghi
そのが本物のパスポートかどうかはあやしい。
3, Phải xem thử thì mới biết cuốn phim ấy có hay hay không?
その映画は面白いかどうかは見てみなければ分からない。
4, Không biết là một lời khuyên như thế này có thể giúp ích được cho anh hay không?
このようなアドバイが適切かどうか分かりませんか?

39, ~という~:Có cái việc ~ như thế

Giải thích:
Dùng để nêu lên nội dung của vấn đề.
Ví dụ:
1, ở công ty này có qui định làm việc tới 5h
この会社には、仕事は5時までだという規則がある。
2, Có cái biển hiệu là [ xin dừng lại]
「止まって下さい」という標識があった。
3, Tôi nhận được thông báo là em tôi đã đậuđại học
弟が大学に合格したという知らせを受け取った。
4, Tôi đã nhận được liên lạc nói là cô ấy sẽtới trễ 1 ngày
彼女の到着が一日遅れるという連絡が入った。

40, ~やすい:Dễ ~

Giải thích:
Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ.
Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể(người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó dễ xảy ra.
Ví dụ:
1, Cây bút này rất dễ viết
このペンはとても書きやすい。
Vì「シ」và「ツ」trong chữ Katakana dễ nhầm, nên hãy cẩn thận
かたかなの「シ」と「ツ」は間違えやすいので気をつけてください。
2, Đồ chơi đó dễ vỡ, nguy hiểm đó.
そのおもちゃは壊れやすくて危ない。
3, Nghe nói vì có thể tạng dễ mập, nên anh ấy đang cố gắn để không ăn nhiều quá.
彼は太りやすい体質なので、食べ過ぎないようにしているそうだ。
4, Thành phố đó có vật giá rẻ, con người cũng tử tế, nên là một nơi dễ sống
その町は物価も安く、人も親切で住みやすいところです

41, ~にくい~Khó ~

Giải thích:
Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó
Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể
(người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó khó xảy ra.
Ví dụ:
1, Chữ kanji rất khó viết
漢字は書きにくいです。
2, Đó là một nội dung hơi khó nói trước đám đông
人前ではちょっと話しにくい内容なのです。
3, Đồ ăn của nhà hàng này có vị hơi khó ăn
Chú ý:
「にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」
4, Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng
このペンはとても使いにくくて使わない。

42, ~てある:Có làm gì đó ~

Giải thích:
Mẫu câu này thể hiện trạng thái của chủ thể N, thường được dùng khi ai đó trong quá khứ đã tác động lên chủ thể N, thông qua việc thực hiện hành động V て, kết quả của hành động đó vẫn đang lưu giữ ở hiện tại.
Ví dụ:
1, Trên bàn có cuốn sách
机の上に本が置いてあるです。
2, Cửa sổ mở sẵn là để cho thoáng khí
窓が開けてあるのは空気を入れ替えるためだ。
3, Trong tủ lạnh có trái cây
冷蔵庫に果物が入れてある。
Chú ý:
ü V てlà tha động từ
ü V てあるchỉ là mẫu câu miêu tả trạng
thái của sự vật là như thế, người nói chỉ đang miêu tả trạng thái.
ü Không dùng V てあるđể miêu tả trạng thái của những chủ thể to, khó di chuyển như tòa nhà…

43, ~あいだに~(間に):Trong khi, trong lúc, trong khoảng ~
Giải thích:
Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài
Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên.
Ví dụ:
1, Trong khi tôi đi vắng thì bạn tôi tới thăm
留守の間に友達が訪問しました。
2, Hãy gị điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 9 đến 10h
9 時から10時までの間に一度電話を下さい
2, Tôi quyết định ra khỏi nhà trong khi mọi người trong gia đình còn ngủ
家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。
3, Tôi muốn đi du lịch với bạn trong khi còn độc thân
独身の間に友達と一緒に旅行した。
4, Trong giờ học tôi đã 3 lần đặt câu hỏi.
授業の間に3 回質問をした。

44, ~く/ にする~:Làm gì đó một cách ~

Giải thích:
Biểu thị ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó
Ví dụ:
1, Anh làm em vui
君は僕を嬉くする。
2, Tôi làm sạch nhà bếp
食堂をきれいにする。
3, Tôi chỉnh âm thanh nhỏ lại
音を小さくする。
4, Tôi giảm lượng đường chỉ còn một nữa
砂糖の量を半分にしました。

45, ~てほしい、~: Muốn (ai) làm gìđó ~

Giải thích:
Biểu đạt kỳ vọng, yêu cầu của người nói đối với người khác
Ví dụ:
1, Tôi muốn cha mẹ sống lâu
両親には、いつまでも元気で長生きしてほしい。
2, Trong dịp sinh nhật, tôi muốn ba tặng cho tôi bộ quần áo mới
誕生日に、父に新しい服をあげてほしいです。
3, Đợt triển làm này tôi muốn có nhiều người tới tham quan
この展覧会には、たくさんの人に来て欲しい。
4, Tôi muốn em gái tôi lúc nào cũng xinh đẹp
妹にはいつまでもきれいでいてほしい。

Trong phần ngữ pháp tiếng Nhật N4 có 63 mẫu ngữ pháp cơ bản. Trên đây là 15 mẫu ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần 3) bạn tham khảo thêm phần tiếp theo ở bài viết sau nhé.

Phản hồi

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây