Ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần 2)

0
51
Ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần 2)

Để hỗ trợ trên con đường chinh phục tiếng Nhật hôm nay trang TIẾNG NHẬT N4 xin chia sẻ với các bạn 15 mẫu ngữ pháp tiếng Nhật N4 (phần 2) mẫu câu từ 16 đến 30.

Tham khảo:

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N4

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần 3)

Ngữ Pháp tiếng Nhật N4 mẫu câu từ 16 đến 30

16, ~とおもう(と思う)~:Định làm
Giải thích:
Mẫu câu này được dùng để bày tỏ ý định của người nói và biểu thị rằng ý định của người nói đã được hình thành từ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn, được dùng cho ngôi thứ nhất.
Ví dụ:
1, Tôi đang định đi nhật du học
日本に留学すると思う。
2, Tôi định vào làm ở trường đại học
大学で働くと思う。
3, Tôi định đi biển vào kỳ nghỉ này
今度の休みに海へ行こうと思う。
4, Tôi định đi nhà sách bây giờ.
今から書店へ行こうと思う。
Chú ý:
Mẫu câu 「~とおもっています」có thểđược dùng để biểu thị ý định của ngườithứ ba
Chị ấy đang định đi du lịch
彼女は旅行へ行こうと思っています。

17, ~つもり: Dự định ~, quyết định~

Giải thích:
Chúng ta dùng [Động từ thể nguyên dạngつもりです] để diễn đạt ý định làm một việc gì đó và [Động từ thể ないつもり]để diễn đạt ý định không làm việc gì đó.
Ví dụ:
1, Sang năm tôi định đi du lịch Châu Âu.
来年はヨーロッパへ旅行するつもりです。
2, Thuốc lá thì tôi định không bao giờ hútnữa
タバコは、もう決してすわないつもりです。
3, Sau chỗ này, anh còn đến viện bảo tàng mĩ thuật nữa phải không?
これから、美術館へもいらしゃいますか?
4, Vâng, tôi định như thế
ええ、そのつもりです。

18, ~よてい(予定): Theo dự định~, theo kế hoạch ~

Giải thích:
Chúng ta dùng mẫu câu này để nói về dự định, kế hoạch.
Ví dụ:
1, Tôi dự định đi du lịch
私は旅行へ行く予定です。
2, Năm sau tôi dự định đi Nhật
来年日本へ行く予定です。
3, Tôi dự định mua đồng hồ mới
新しい時計を買う予定です。
4, Tôi dự định sẽ gửi tài liệu vào ngày mai
明日に書類を送付する予定です。
5, Theo kế hoạch thì cuối tháng này tôi nghĩlàm
今月に仕事がやめるつもりです。

19, ~てあげる:Làm cho (ai đó)

Giải thích:
Dùng diễn tả hành động mình làm gì cho ai đó.
Ví dụ:
1, Tôi giúp Kim
キムさんを手伝ってあげました。
2, Tôi mang hành lý cho bạn
友達の荷物を持ってあげました。
3, Tôi sẽ cho bạn mượn sách nếu bạn thích
よけるば、本を貸してあげる。
4, Tôi chụp hình cho e gái mình
私は妹さんに写真を撮ってあげました。
Chú ý:
Chỉ sử dụng ngang hàng hoặc với người thấp hơn mình

20, ~てくれる:Làm cho ~, làm hộ(mình) ~

Giải thích:
Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình.
Ví dụ:
1, Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi.
鈴木さんが自転車を修理してくれました。
2, Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới
父は私に新しい自転車を買ってくれました。
3, Bạn có thể giúp tôi một tay được không?
あなたは私を手伝ってくれませんか?
4, Khi nào bạn trả tiền cho tôi?
いつ私のお金返してくれるのですか?
Chú ý:
Người nhận chỉ có thể là ngôi thứ nhất
( tôi)

21, ~てもらう~:Được làm cho ~

Giải thích:
Diễn tả việc mình được ai đó làm cho một việc gì đó.
Ví dụ:
1, Tôi đã được một người bạn Nhật dạy cho cách làm món Nhật.
私は日本人の友達に日本料理を教えてもらった。
2, Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền
山田さんにお金を貸してもらった。
3, Tôi đã được mẹ mua cho cái điện thoại di động
私は母に携帯電話を買ってもらいました。

22, ~ていただけませんか?Cho tôi~ có được không?

Giải thích:
Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ~てください」
Ví dụ:
1, Có thể giúp tôi được không?
今ちょっと、手伝っていただけませんか?
2, Có thể cầm giúp tôi cái này được không?
これを持っていただけませんか?
3, Có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không
日本語を教えていただけませんか?
4, Có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không?
この本を貸していただけませんか?

23, ~V受身(うけみ):Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó)
Giải thích:
Diễn tả hành động mà người thứ hai thự chiện một hành vi nào đó với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện. Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」
Ví dụ:
1, 私は蛇に足をかまれました。
Hổi nghị được tổ chức ở Thành phố HồChí Minh
会議はホーチミン市で開かれしました。
2, Tôi bị em gái ăn mất cái bánh
私は妹にケーキを食べられました。
Chú ý:
Khi dùng các động từ biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” (ví dụ かきます、はつめいします、はっけんします) thể bị động thì chúng ta không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi.
“Truyện Tắt Đèn” do Ngô Tất Tố viết”Tat Den 物語”はNgo Tat To によって書かれました。
Máy karaoke do người Nhật phát minh ra.
カラオケ機は日本人によって発見されました。

24, V 禁止(きんし): Động từ thể cấm chỉ ( Cấm, không được…..)

Giải thích:
Thể cấm chỉ được dùng ra lệnh cho ai đó không được thự hiện một hành vi nào đó.Thể này mang mệnh lệnh mạnh, áp đặt và đe dọa, vì thế phạm vi dùng chúng ở cuối câu văn rất hạn chế. Ngoài ra, trong văn nói thì hầu hết các trường hợp các thể này chỉ được nam giới dùng.Người nam giới có địa vị hoặc tuổi tác cao hơn nói với người bên dưới mình, hoặc bố nói với con.Nam giới nói với nhau. Trong trường hợp này thì 「よ」nhiều khi được thêm vào cuối câu để làm ‘mềm’ lại trạng thái của câu.Trường hợp ít có điều kiện quan tâm đến người mà mình giao tiếp ví dụ như khi truyền đạt chỉ thị, khi đang làm việc trong phân xưởng, hoặc trong các tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, động đất …vv
1, Không được nghĩ
休むな。
2, Không dùng điện thoại
携帯電話を使うな。
3, Không hút thuốc
タバコを吸うな。

25, V 可能形(かのうけい):Động từ thể khả năng (Có thể làm)

Giải thích:
Động từ khả năng diễn tả một năng lực,tức là việc ai đó có khả năng làm một việc gì đó.
Động từ khả năng diễn tả một điều kiện, tức là một việc gì đó có thể thực hiện trong một hoàn cảnh nào đó.
Động từ khả năng không diễn tả động tác hoặc hành động mà diễn tả trạng thái. Khi các động từ này trở thành dạng khả năng thì dùng trợ từ「が」
Ví dụ:
1, Tôi có thể ăn được sushi
私は寿司が食べられます。
2, Tôi có thể viết được chữ kanji
私は漢字が読めます。
3, Anh An có thể đọc báo tiếng Nhật
アンさんは新聞の日本語が読めます。
4, Tôi có thể nấu được món Ấn Độ
インド料理が作れます。
5, Núi Phú Sĩ có thể được nhìn thấy từ tàu điện
新幹線から富士山が見えます。

26, ~V 使役( しえき): Động từ thể sai khiến ( Để/ cho, làm cho~)

Giải thích:
Động từ sai khiến biểu thị một trong hai nghĩa là “bắt buộc” hoặc “cho phép”.
Được dùng trong những trường hợp khi mà quan hệ trên dưới rõ ràng, ví dụ như bốmẹ – con cái, anh trai – em trai, cấp trên -cấp dưới v.v
Ví dụ:
1, Giám đốc đã yêu cầu thư ký đánh máy
社長は秘書にタイプを打たせた。
2, Giám đốc đã cho tôi mượn trước số lương chưa lãnh.
社長は給料を前借りさせてくれた。
Chú ý:
Ví dụ 1 biểu thị nghĩa “bắt buộc”, ví dụ 2 biểu thị nghĩa “cho phép”Trong trường hợp người trong một nhóm(ví dụ công ty) nói với người ngoài về việc cho người ở trong cùng nhóm với mình làm một việc gì đó, thì câu sai khiến được dùng bất kể quan hệ trên dưới thế nào.すぐに係りの者を伺わせます。
Khi động từ là động từ chỉ tình cảm, tâm trạng như 「あんしんする」、「しんぱいする」、「がっかりする」、「よろこぶ」、「かなしむ」、「おこる」v.v…thì chúng ta cũng có thể dùng thể sai khiến, như ví dụ dưới đây:
Tôi đậu đại học làm cho ba má rất vui
大学に入たする両親がよころぶさせた。

27, ~V 使役受身(しえきうけみ):Động từ thể bị động sai khiến ( Bị bắt làm gì đó)

Giải thích:
Cách chia động từ sang thể bị động sai khiến
Nhóm I: đổi いthành あrồi thêm せられる
Ví dụ:
かきます→ かかせられます。
はなします→ はなさせられます。
Chia rút gọn
書かせられます→ 書かされる
話させられます→ Không chia được do trở ngại do phát âm
Nhóm II: bỏ るđuôi thêm させられる
Ví dụ:
見ます→ 見させられます。
あけます→ あけさせられます
Nhóm III:
します→ させられます。
きます→ こさせられます。
N1 bị N2 bị bắt làm gì đó
Diễn tả hành động bị bắt phải làm gì đó
Ví dụ:
1, Hôm qua, tôi đã bị mẹ bắt phải học đến 3tiếng đồng hồ.
昨日は、お母さんに3 時間も勉強させられた。
2, Tôi đã bị ép buộc phải uống rượu
お酒を飲まされた。

28, ~なさい~:Hãy làm …. đi

Giải thích:
Diễn tả một đề nghị, một yêu cầu
Đây là mẫu câu thể hiện hình thức mệnh lệnh. Mẫu câu này thường được dùng
trong các trường hợp cha mẹ nói với con cái, giáo viên nói với học sinh v.v.., nó ít nhiều nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh của thể động từ nữ giới thường sử dụng mẫu câu này hơn là thể mệnh lệnh của động từ.
Nhưng mẫu câu này không dùng để nóivới người trên.
Ví dụ:
1, Ồn ào quá. Im lặng chút đi
うるさい。すこし静かにしなさい。
2, Đi ngủ sớm đi, mai còn phải đi học nữa
明日も学校があるんだから、早く寝なさい。
3, Hãy đọc câu sau và trả lời bằng kí hiệu
次の文を読んで、記号で答えなさい。
4, Hãy gọi cho tôi lúc 9 giờ
9 時に私に電話しなさい。

29, ~ても(V/ A/ N) : Ngay cả khi, thậm chí, có thể….
Giải thích:
Mẫu câu「V てもいいです」dùng để biểu thị sự đựơc phép làm một điều gì.
Nếu chuyển mẫu câu 「V てもいいです」thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép.
Ví dụ:
1, Tôi vào có được không?
入ってもいいですか?
2, Xin mời anh vào
どうぞ。
3, Ở đây hình như có thể đậu xe từ 8h tối đến 6h sáng
あそこは、夕方八時から朝六時までは駐車してもいいらしい。
4, Mẹ tôi bảo, trong tương lai, tôi có thểthích gì thì làm nấy
母は、将来は、私の好きなようにして(も)いいと言った。
4, Có thể dùng nước tương nêm vào thay cho rượu vang.
ワインのかわりに、しょうゆで味をつけてもいい。

30.~てしまう~:…..Xong, lỡ làm….

Giải thích:
Thể hiện tình trạng hoàn toàn xong quá trình động tác
Được sử dụng để diễn đạt tâm trạng tiếc nuối, hối hận, hối tiếc
Ví dụ:
1, Làm xong bài tập này thì có thể đi chơi
この宿題をしてしまったら、遊びにいける。
2, Vì đi trong mưa nên tôi đã bị cảm
雨の中を歩いて、風邪をひいてしまった。
3, Tôi đã để quên cây dù trong xe điện mất rồi
電車の中にかさを忘れて来てしまった。
4, Tôi đã lỡ biết những điều không được phép biết.
知ってはいけないことを知ってしまった。
5, Nghe nói anh ta đã bị bạn bè ghét bỏ.
彼は、友達に嫌われてしまったと言う

Trong phần ngữ pháp tiếng Nhật N4 có 63 mẫu ngữ pháp cơ bản. Trên đây là 15 mẫu ngữ pháp tiếng Nhật N4 (Phần 2) bạn tham khảo thêm phần tiếp theo ở bài viết sau nhé.

Phản hồi

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây