Bức phá Kanji tiếng nhật N5 trong kì thi JLPT chỉ sau 2 tuần

0
29

Kanji luôn là một “nổi ám ảnh” của rất nhiều bạn học tiếng Nhật. Mỗi cấp độ trong tiếng Nhật đều có lượng Kanji nhất định. Bài viết dưới đây chúng tôi xin tổng hợp trọn bộ Kanji có trong chương trình JLPT N5.

Khái quát về Kanji

Sau khi đã làm quen với 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana, bạn sẽ học tiếp đến 1 loại chữ khó nhất trong tiếng Nhật là Kanji (chữ Hán).

Mỗi một chữ Kanji thường có 2 âm đọc là âm On (On-yomi) và âm Kun (Kun-yomi). Hai âm này thì có gì khác nhau?
• Khi đứng cùng các chữ Kanji khác thì sẽ được đọc theo âm On.
• Còn khi chữ Kanji đứng một mình hoặc với Hiragana thì sẽ đọc theo âm Kun.
Tuy nhiên cũng có các trường hợp ngoại lệ.

Tổng hợp Kanji N5 trong kì thi đánh giá năng lực

Trung bình một ngưởi học tiếng Nhật để đạt được chứng chỉ sơ cấp JLPT N5 chỉ cần học khoảng hơn 100 chữ Kanji. Nếu 1 ngày bạn học 10 chữ thì bạn chỉ mất 10 ngày để hoàn thành. Hoặc mỗi ngày bạn giành ra từ 3-5h để học thì có lẽ bạn chỉ mất 1 tuần trở lại là xong. Tuy nhiên dù bạn có học theo cách như thế nào đi nữa. Chúng tôi cũng mong rằng trọn bộ Kanji dưới đây sẽ không chỉ giúp ích cho bạn trong kì thi JLPT N5 mà còn là kiến thức nền tảng để bạn chinh phục các cấp bậc tiếng Nhật phía trước.

Danh sách tổng hợp chữ Kanji

STTKanjiÂm hán việtNghĩaÂm OnÂm Kun
1nhậtmặt trời, ngàyニチ, ジツ
nichi, jitsuhi, bi
2nhấtmột; đồng nhấtイチ, イツひと-
ichi, itsuhito
3quốcnước; quốc giaコクくに
kokukuni
4nhânnhân vậtジン, ニンひと
jin, ninhito
5niênnăm; niên đạiネンとし
nentoshi
6đạito lớn; đại lụcダイ, タイおお-
dai, taioo(kii)
7thậpmườiジュウ, ジッ, ジュッとお
juu, jiQtou
8nhịhaiふた
nifuta
9bảnsách, cơ bản, bản chất ホンもと
honmoto
10trunggiữa, trung tâmチュウなか
chuunaka
11trường, trưởngdài; trưởngチョウながい
choonaga(i)
12xuấtra, xuất hiện, xuất phátシュツ, スイでる, だす
shutsu, suide(ru), da(su)
13tambaサンみつ
sanmi(tsu)
14thờithời gianとき
jitoki
15hành, hàngthực hành;ngân hàng, điコウ, ギョウいく, おこなう
koo, gyooi(ku), okonau
16kiếnnhìn; ý kiếnケンみる
kenmiru
17nguyệtmặt trăng, thángゲツ, ガツつき
getsu, gatsutsuki
18hậusauゴ, コウあと
go, kooato
19tiềntrướcゼンまえ
zenmae
20sinhsống; học sinh(chỉ người)            セイ, ショウいきる
sei, shooikiru
21ngũnăm (5)いつつ
goitsutsu
22giantrung gian, không gianカン, ケンあいだ
kan, kenaida
23hữubạnユウとも
yuutomo
24thượngtrênジョウ, ショウうえ,かみ
joo, shooue, kami
25đôngphía đôngトウひがし,あずま
toohigashi (azuma)
26tứbốnよつ
shiyotsu
27kimhiện tại, lúc nàyコン, キンいま
kon, kinima
28kimvàng, kim loạiキン, コンかね
kin, konkane
29cửuchín (9)キュウ, クここのつ
kyuu, kukokonotsu
30nhậpvào; nhập mônニュウはいる, いれる
nyuuhairu, ireru
31họchọcガクまなぶ
gakumanabu
32caocaoコウたかい
kootakai
33viêntròn; tiền Yênエンまるい
enmarui
34tửcon, phần tửシ, ス
shi, suko
35ngoạibên ngoàiガイ, ゲそと
gai, gesoto
36báttámハチやつ
hachiyatsu
37lụcsáuロクむつ
rokumutsu
38hạdướiカ, ゲした, しも
ka, geshita, shimo
39laiđến; tương lai, vị laiライ, タイくる
raikuru
40tảtrái, bên tráiサ, シャひだり
sahidara
41khíkhông khí, khí chấtキ, ケいき
ki, keiki 
42tiểunhỏ, ítショウちいさい,こ
shoochiisai, ko
43thấtbảy (7)シチなな,ななつ
shichinana, nanatsu
44sơnnúi, sơn hàサン, センやま
sanyama
45thoạinói chuyện, đối thoạiはなし
wahanashi
46nữphụ nữジョ, ニョおんな
jo, nyoonna
47bắcphía bắcホクきた
hokukita
48ngọbuổi trưa, ngọうま
gouma
49báchtrămヒャクもも
hyakumomo 
50thưviết; thư đạoショかく
shokaku
51tiêntrướcセンさき
sensaki
52danhtênメイ, ミョウ
mei, myoona
53xuyênsôngセンかわ
senkawa
54thiênnghìnセン
senchi
55hưunghỉ ngơi, về hưuキュウやすむ
kyuuyasumu
56phụchaちち
fuchichi
57thủynướcスイみず
suimizu
58bánmột nửaハンなかば
hannakaba
59namnam giớiダン, ナンおとこ
dan, nanotoko
60西tâyphía tâyセイ, サイにし
sei, sainishi
61điệnđiện, điện lực デン
den
62hiệutrường học コウめん
koomen
63ngữngôn ngữ, từ ngữかたる
gokataru
64thổđất; thổ địaド, トつち
do, totsuchi
65mộccây, gỗボク, モク
boku, mokuki
66vănnghe, tân văn (báo)ブン, モンきく
bun, monkiku
67thựcănショク, ジキくう
shokutaberu
68xaxeシャくるま
shakuruma
69cái gì, hà cớ = lẽ gìなん,なに
kanan, nani
70namphía namナンみなみ
nanminami
71vạnvạn, nhiều; vạn vậtマン, バン よろず
man, banyorozu
72mỗimỗi (vd: mỗi người)マイごと
maigoto
73bạchtrắng, sạchハク, ビャクしろい
haku, byakushiroi
74thiêntrời, thiên đường            テンあま
tenama
75mẫumẹはは,
bohaha, okaasan
76hỏalửa
kahi
77hữuphải, bên phảiウ, ユウみぎ
u, yuumigi
78độcđọcドクよむ
dokuyomu
79mưaあめ
uame
80anyên, bình anアンやすい
anyasui
81ẩmuốngインのむ
innomu
82gaga, ga tàuエキ
eki
83hoahoaはな
kahana
84hộihội, hội nhóm, hội đồngカイあう
kaiau
85ngưcon cáギョさかな, うお
gyosakana, uo
86khôngrỗng không, hư không, trờiクウそら, あく,から
kuusora, aku, kara
87ngônngôn (tự mình nói ra)ゲン, ゴンいう
gen, goniu
88cổngày xưa…ふる.い
kofurui
89khẩucái miệng, con đường ra vàoコウ, クくち
kou, kukuchi
90nhĩtai, ngheみみ
jimimi
91đền thờ thổ địa, xã tắc, xã hộiシャ やしろ
shayashiro
92thủtay, làm, tự tay làmシュ
shute
93chuvòng khắp, một tuần lễシュウ
 shuu
94thiếuít, một chút, trẻショウすく.ない, すこ.し
shousakunai, sukoshi
95tânmới, trong sạchシンあたら.しい, あら.た,    にい-
shinatarashii, arata, nii
96túccái chân, bước, đủソク あし, た.りる, た.す
sokuashi, tariru, tasu
97đanhiều, khen tốt, hơnおお.い
taooi
98điếmtiệm, nhà trọテンみせ
tenmise
99đạođường cái thẳng, đạo lý, đạo tràng…ドウみち
doumichi
100lậpđứng thẳng, gây dựngリツた.つ, た.てる
ritsutatsu, tateru
101mãimuaバイか.う
baikau
102phânchia, tách rẽ..ブン, フン, ブわ.ける, わ.け, わ.かれる
bun, fun, buwakeru, wake, wakareru
103mụccon mắt, nhìn kỹ…モク め 
mokume

Một số phương pháp cho người mới học tiếng Nhật

Phương pháp lặp lại và sàng lọc

Chúng ta phải thường xuyên để não tiếp xúc và ghi nhớ, cố gắng viết càng nhiều càng tốt, học đi học lại hằng ngày. Các bạn có thể tải những phần mềm học Kanji trên điện thoại, mỗi ngày dành ra 10 – 20 phút để học, tiếp xúc với Kanji

Phương pháp phân loại những chữ dễ nhầm lẫn

Trong giai đoạn mới tiếp xúc với chữ Kanji, các bạn sẽ cảm thấy những chữ này rất giống nhau nên thường xuyên viết nhầm. Bạn hãy liệt kê những chữ giống nhau này và xem kỹ xem chúng có những điểm gì khác nhau, nghĩa của từng chữ là gì để phân biệt chúng.

Phương pháp học bằng hình ảnh

Chữ Kanji là dạng chữ tượng hình, tức là chữ viết dùng để mô phỏng lại hình ảnh thực tế của đồ vật đó ngoài đời. Vì thế, việc liên tưởng tượng hình cũng sẽ giúp ích rất nhiều cho việc nhớ chữ và thuộc chữ, nếu học thông qua hình ảnh sẽ là một cách học khá hay và dễ nhớ, đem lại hiệu quả tốt. Tuy nhiên sách dạy Kanji theo cách này không có nhiều, được đánh giá hay nhất là quyển “Kanji look and learn” với  512 chữ cho trình độ từ N5-N3, các bạn có thể mua sách này để học thêm nhé.

Phương pháp học theo bộ thủ

Đa số chữ Hán đều cấu tạo từ nhiều bộ thủ, một phần biểu nghĩa, một phần biểu âm, vì thế có thể dựa vào bộ thủ để phán đoán nghĩa và âm đọc. Kanji có 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, việc nắm vững được các bộ thủ sẽ giúp ích rất nhiều cho việc học và ghi nhớ chữ Kanji.

Với những phương pháp học bên trên, các bạn hãy luyện tập viết chữ Kanji mỗi ngày để đạt được hiệu quả cao nhất nhé! Chúc các bạn giành trọn điểm trong kì thi đánh giá năng lực sắp đến.

 

Phản hồi

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây